10 bộ đề thi trắc nghiệm Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có đáp án, giải thích chi tiết
Luyện 10 bộ đề với 300 câu hỏi về mã số, bổ nhiệm chức danh, xếp lương và điều khoản chuyển tiếp theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT là văn bản quan trọng đối với đội ngũ nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, bởi văn bản thống nhất quy định về mã số chức danh, nguyên tắc bổ nhiệm và cách xếp lương đối với nhiều nhóm giáo viên, giảng viên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Để giúp giáo viên, viên chức ngành giáo dục, cán bộ tổ chức – nhân sự và người đang ôn thi viên chức hệ thống hóa nội dung theo cách dễ nhớ hơn, OnThiOnline.edu.vn đã xây dựng 10 bộ đề thi trắc nghiệm Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, gồm tổng cộng 300 câu hỏi, có đáp án và giải thích sau khi nộp bài.
> Đây là tài liệu ôn luyện và tự kiểm tra kiến thức. Bộ đề không phải đề thi chính thức của cơ quan nhà nước và không thay thế việc đọc toàn văn Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định nội dung gì?
Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 14/4/2026, quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
Phạm vi của Thông tư tập trung vào ba nhóm nội dung chính:
1. Mã số chức danh nhà giáo theo từng cấp học và loại hình cơ sở giáo dục.
2. Bổ nhiệm chức danh tương ứng với chuẩn nghề nghiệp và vị trí việc làm.
3. Xếp lương theo chức danh, bao gồm loại viên chức, nhóm lương và khoảng hệ số lương tương ứng.
Ngoài ra, Thông tư còn có các quy định chuyển tiếp đối với một số trường hợp chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo, trường hợp trợ giảng trong cơ sở giáo dục đại học, trách nhiệm tổ chức thực hiện và danh mục các quy định cũ hết hiệu lực.
Những nhóm chức danh nào được đề cập?
Ngân hàng câu hỏi được xây dựng trên phạm vi toàn bộ văn bản, bao quát chín nhóm chức danh nhà giáo:
Giáo viên mầm non.
Giáo viên tiểu học.
Giáo viên trung học cơ sở.
Giáo viên trung học phổ thông.
Giáo viên dự bị đại học.
Giáo viên sơ cấp.
Giáo viên trung cấp.
Giảng viên cao đẳng.
Giảng viên đại học.
Mỗi nhóm có hệ thống mã số, hạng hoặc chức danh và bảng lương tương ứng. Đây cũng là phần dễ nhầm nhất khi học, vì người đọc phải phân biệt đồng thời cấp học, hạng chức danh, mã số, loại viên chức, nhóm lương và khoảng hệ số.
Ai nên luyện 10 bộ đề này?
Bộ đề phù hợp với nhiều nhóm người học và người làm công tác chuyên môn:
Giáo viên, giảng viên đang công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
Người chuẩn bị tham gia tuyển dụng viên chức ngành giáo dục.
Cán bộ phụ trách tổ chức, nhân sự, tiền lương trong trường học hoặc cơ quan quản lý giáo dục.
Người cần rà soát quy định chuyển tiếp khi thực hiện bổ nhiệm và xếp lương.
Học viên ôn phần kiến thức chuyên ngành liên quan đến chức danh nghề nghiệp nhà giáo.
Người muốn tự kiểm tra khả năng phân biệt mã số, hạng và hệ số lương.
Với người đang làm công tác tổ chức cán bộ, bộ đề có thể dùng như một công cụ rà soát nhanh kiến thức. Với người ôn thi viên chức, việc làm nhiều đề giúp giảm lỗi nhầm mã số và tăng khả năng xử lý câu hỏi tình huống.
Cấu trúc của 10 bộ đề
Mỗi bộ đề gồm:
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Số câu hỏi | 30 câu |
| Thời gian làm bài | 30 phút |
| Điều kiện đạt tham khảo | 15/30 câu đúng |
| Số phương án | 4 phương án A, B, C, D |
| Đáp án đúng | 1 đáp án đúng cho mỗi câu |
| Sau khi nộp bài | Hiển thị đáp án và giải thích |
| Tổng số câu của 10 đề | 300 câu |
Các đề được phân bổ theo bốn mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Câu hỏi không chỉ kiểm tra khả năng nhớ trực tiếp mã số hoặc hệ số lương mà còn yêu cầu so sánh, loại trừ và xử lý tình huống bổ nhiệm – xếp lương.
Nội dung kiến thức được kiểm tra
Mã số chức danh nhà giáo
Người học cần phân biệt chính xác mã số của từng hạng hoặc chức danh. Ví dụ, mã số giáo viên mầm non khác hoàn toàn mã số giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và giảng viên đại học.
Dạng câu hỏi này thường có các phương án rất gần nhau. Cách học hiệu quả không phải chỉ ghi nhớ từng mã riêng lẻ, mà nên lập bảng theo nhóm cấp học và nhận diện quy luật của từng dãy mã.
Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương
Thông tư xác định nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào thì phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó và được xếp lương tương ứng với chức danh được bổ nhiệm.
Trong đề thi, nội dung này có thể xuất hiện dưới dạng câu hỏi nhận định, câu hỏi chọn nguyên tắc đúng hoặc tình huống một đơn vị dự kiến bổ nhiệm chức danh nhưng chưa đối chiếu đầy đủ tiêu chuẩn.
Bảng lương và hệ số lương
Đây là nhóm câu hỏi có độ phân hóa cao. Người học phải nhận diện:
Viên chức loại B, A0, A1.
Viên chức loại A2, nhóm A2.1 hoặc A2.2.
Viên chức loại A3, nhóm A3.1 hoặc A3.2.
Hệ số khởi điểm và hệ số cao nhất của từng chức danh.
Một số chức danh còn áp dụng bảng lương khác nhau tùy trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên. Vì vậy, cần đọc kỹ điều kiện đi kèm thay vì chỉ ghi nhớ một khoảng hệ số.
Bổ nhiệm tương ứng từ chức danh cũ
Thông tư quy định cách bổ nhiệm tương ứng đối với viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp trước đó. Nhóm câu hỏi này kiểm tra khả năng xác định chức danh mới, mã số mới hoặc việc tiếp tục áp dụng hệ số lương tương ứng.
Điều khoản chuyển tiếp
Các câu hỏi chuyển tiếp thường dài hơn và có nhiều dữ kiện. Nội dung tập trung vào:
Giáo viên chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo.
Trường hợp không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn.
Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp và giáo viên sơ cấp chưa đạt tiêu chuẩn.
Viên chức đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước mốc thời gian quy định.
Trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm vào chức danh trợ giảng theo đề án đã được phê duyệt.
Khi làm dạng câu này, cần xác định ba yếu tố: đối tượng, mốc thời gian và điều kiện đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Người học cũng cần nắm ngày có hiệu lực, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập, khả năng vận dụng tại cơ sở dân lập hoặc tư thục, cũng như nguyên tắc áp dụng văn bản mới khi văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Người học có thể xem thêm các tài liệu trong chuyên mục [Ôn thi công chức, viên chức]( https://onthionline.edu.vn/bo-de-thi/chuyen-muc/cong-chuc-vien-chuc
Phương pháp luyện đề hiệu quả
Bước 1: Làm một đề để xác định điểm xuất phát
Hãy làm Bộ số 01 trong điều kiện gần giống thi thật: không mở tài liệu, giới hạn đúng 30 phút và chỉ xem đáp án sau khi nộp. Kết quả đầu tiên giúp xác định nhóm kiến thức còn yếu.
Bước 2: Phân loại lỗi sai
Sau mỗi đề, nên chia lỗi sai thành bốn nhóm:
1. Nhầm mã số chức danh.
2. Nhầm loại viên chức hoặc nhóm lương.
3. Nhầm khoảng hệ số lương.
4. Đọc thiếu điều kiện trong câu tình huống hoặc điều khoản chuyển tiếp.
Việc phân loại giúp người học sửa đúng nguyên nhân thay vì chỉ ghi nhớ đáp án của một câu cụ thể.
Bước 3: Lập bảng đối chiếu
Nên lập một bảng gồm các cột:
Nhóm nhà giáo.
Hạng hoặc chức danh.
Mã số.
Loại viên chức và nhóm lương.
Khoảng hệ số lương.
Quy định chuyển tiếp đáng chú ý.
Bảng đối chiếu sẽ đặc biệt hữu ích khi học các chức danh có hệ số gần giống nhau.
Bước 4: Làm lại sau một khoảng thời gian
Không nên làm lại ngay lập tức vì có thể nhớ vị trí đáp án mà chưa hiểu nội dung. Sau khi ôn lại phần sai, hãy chuyển sang đề tiếp theo và quay lại đề cũ sau vài ngày.
Bước 5: Đọc giải thích, không chỉ nhìn đáp án
Mục tiêu của bộ đề không chỉ là chọn đúng A, B, C hoặc D. Phần giải thích giúp người học nhận ra căn cứ, điều kiện và điểm dễ nhầm. Đây là bước quan trọng nhất để chuyển từ học thuộc sang hiểu và vận dụng.
Câu hỏi thường gặp
Bộ đề có phải đề thi chính thức không?
Không. Đây là bộ đề ôn luyện do OnThiOnline.edu.vn biên soạn từ phạm vi kiến thức của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Bộ đề giúp tự kiểm tra kiến thức, không phải đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan tuyển dụng.
Có bao nhiêu câu hỏi trong toàn bộ 10 đề?
Mỗi đề có 30 câu. Tổng cộng 10 đề có 300 câu hỏi trắc nghiệm.
Làm đúng bao nhiêu câu thì đạt?
Hệ thống đang đặt mức đạt tham khảo là 15/30 câu. Đây là tiêu chí phục vụ luyện tập trên nền tảng, không phải khẳng định về điều kiện đạt của một kỳ tuyển dụng cụ thể.
Có xem được đáp án và giải thích không?
Có. Sau khi nộp bài, người học có thể xem kết quả, đáp án và phần giải thích của từng câu.
Nên làm đề theo thứ tự nào?
Người mới bắt đầu nên làm từ Bộ số 01 đến Bộ số 10, đồng thời ghi lại lỗi sai. Người đã học văn bản có thể chọn bất kỳ đề nào để đánh giá nhanh mức độ ghi nhớ.
Có cần đọc toàn văn Thông tư không?
Có. Luyện đề giúp củng cố và kiểm tra kiến thức, nhưng không thay thế việc đọc văn bản gốc. Khi áp dụng vào công việc thực tế, cần đối chiếu toàn văn Thông tư và các văn bản được dẫn chiếu, sửa đổi hoặc thay thế.
Bắt đầu luyện ngay
Nếu đang cần hệ thống hóa nội dung về mã số chức danh, bổ nhiệm và xếp lương nhà giáo, hãy bắt đầu với [Bộ đề số 01](/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-01), sau đó tiếp tục lần lượt các bộ còn lại.
Việc hoàn thành đủ 10 đề sẽ giúp người học tiếp xúc với 300 câu hỏi khác nhau, nhận diện các nhóm kiến thức dễ nhầm và xây dựng một bảng tổng hợp cá nhân để sử dụng lâu dài.
---
Làm ngay 10 bộ đề Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Các liên kết dưới đây dẫn trực tiếp đến từng đề thi. Mỗi đề gồm 30 câu và có phần chấm điểm, đáp án, giải thích sau khi nộp bài.
Bộ đề số 01: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 01 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-01)
Bộ đề số 02: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 02 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-02)
Bộ đề số 03: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 03 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-03)
Bộ đề số 04: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 04 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-04)
Bộ đề số 05: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 05 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-05)
Bộ đề số 06: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 06 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-06)
Bộ đề số 07: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 07 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-07)
Bộ đề số 08: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 08 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-08)
Bộ đề số 09: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 09 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-09)
Bộ đề số 10: [Đề thi thử Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT – Bộ số 10 – Làm đề ngay](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-10)
> Nên bắt đầu từ Bộ 01, xem kỹ phần giải thích của các câu sai rồi mới chuyển sang bộ tiếp theo.
25 câu hỏi trắc nghiệm mẫu có đáp án và giải thích
Các câu hỏi dưới đây được lấy trực tiếp từ 10 bộ đề đã xuất bản, giúp người đọc biết trước dạng kiến thức về mã số chức danh, bổ nhiệm, xếp lương và quy định chuyển tiếp.
Câu 1. Nhận định nào phản ánh đúng hậu quả pháp lý hiện tại đối với trợ giảng đã được bổ nhiệm trước ngày 31/3/2026 nhưng chưa đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giảng viên mã V.07.01.03?
A. tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới
B. tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi nghỉ hưu
C. tự động bổ nhiệm lên chức danh cao hơn và xếp hệ số cao nhất
D. căn cứ vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học xem xét bổ nhiệm chức danh giảng viên mã V.07.01.03
Đáp án đúng: A. tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới
Giải thích: Đáp án đúng là “tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới”. Điểm a khoản 5 Điều 15 quy định đúng phương án xử lý này. Điểm cần nhớ là không được tự động nâng/chuyển chức danh hoặc xếp sang bảng lương mới khi điều kiện mà Thông tư yêu cầu chưa được đáp ứng. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: điểm a khoản 5 Điều 15 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 2. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp lương được thực hiện theo căn cứ nào?
A. Theo thỏa thuận giữa nhà giáo và đơn vị
B. Theo quy định của Chính phủ
C. Theo mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp
D. Theo quyết định riêng của từng cơ sở giáo dục
Đáp án đúng: B. Theo quy định của Chính phủ
Giải thích: Đáp án đúng là “Theo quy định của Chính phủ”. Đoạn 2 Điều 4 quy định khi có chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: đoạn 2 Điều 4 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 3. So sánh chức danh cao nhất của nhóm giáo viên trung học cơ sở và nhóm giáo viên trung cấp, nhận định nào đúng?
A. giáo viên trung học cơ sở áp dụng A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75–7,55; giáo viên trung cấp áp dụng A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40–6,78
B. Cả hai đều áp dụng A0, hệ số 2,10–4,89
C. Cả hai cùng áp dụng A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40–6,78
D. giáo viên trung học cơ sở áp dụng A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40–6,78; giáo viên trung cấp áp dụng A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75–7,55
Đáp án đúng: D. giáo viên trung học cơ sở áp dụng A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40–6,78; giáo viên trung cấp áp dụng A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75–7,55
Giải thích: Đáp án đúng là “giáo viên trung học cơ sở áp dụng A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40–6,78; giáo viên trung cấp áp dụng A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75–7,55”. Khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 12 quy định riêng bảng lương cho chức danh cao nhất của hai nhóm. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 12 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 4. Khi rà soát quyết định bổ nhiệm của nhóm giảng viên cao đẳng, tiêu chí nào phải được kiểm tra đồng thời để tránh ghép sai dữ liệu?
A. Chức danh, mã số và bảng lương phải khớp cùng một dòng quy định
B. Có thể dùng bất kỳ mã số nào trong cùng nhóm nếu hệ số không đổi
C. Chỉ cần đúng tên chức danh, mã số có thể dùng của hạng liền kề
D. Chỉ cần đúng loại lương, không cần kiểm tra mã số
Đáp án đúng: A. Chức danh, mã số và bảng lương phải khớp cùng một dòng quy định
Giải thích: Đáp án đúng là “Chức danh, mã số và bảng lương phải khớp cùng một dòng quy định”. Điều 2 và Điều 13 thiết kế một quan hệ đồng bộ giữa chức danh, mã số và bảng lương; trộn dữ liệu giữa các hạng làm sai căn cứ bổ nhiệm, xếp lương. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 5. Bộ phận tổ chức đang lập phương án xếp lương cho viên chức vừa được bổ nhiệm giáo viên dự bị đại học Hạng I. Kết luận nào đúng với mức khởi điểm của bảng lương áp dụng?
A. Xếp theo bảng lương A1, có mức khởi điểm 2,34
B. Xếp theo bảng lương A2, nhóm A2.2, có mức khởi điểm 4,00
C. Xếp theo bảng lương A3, nhóm A3.2, có mức khởi điểm 5,75
D. Xếp theo bảng lương A2, nhóm A2.1, có mức khởi điểm 4,40
Đáp án đúng: D. Xếp theo bảng lương A2, nhóm A2.1, có mức khởi điểm 4,40
Giải thích: Đáp án đúng là “Xếp theo bảng lương A2, nhóm A2.1, có mức khởi điểm 4,40”. Bảng lương áp dụng là A2, nhóm A2.1; khoảng hệ số bắt đầu từ 4,40. Đây là xác định bảng lương theo chức danh, không đồng nghĩa mọi trường hợp đều tự động hưởng ngay hệ số đầu nếu pháp luật về chuyển xếp có quy định khác. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 6. Nguyên tắc cốt lõi khi bổ nhiệm nhà giáo vào một chức danh là gì?
A. Có thể bổ nhiệm trước rồi miễn kiểm tra chuẩn nghề nghiệp
B. Chỉ căn cứ nhu cầu biên chế của đơn vị
C. Chỉ cần đủ thời gian công tác, không cần chuẩn nghề nghiệp
D. Phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chính chức danh đó
Đáp án đúng: D. Phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chính chức danh đó
Giải thích: Đáp án đúng là “Phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chính chức danh đó”. Khoản 1 Điều 3 yêu cầu nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 7. Một hồ sơ viên chức ghi mã số chức danh V.09.02.03. Cách xác định chức danh phù hợp nhất là gì?
A. giáo viên trung học phổ thông Hạng I
B. giáo viên trung học cơ sở Hạng II
C. giảng viên cao đẳng Giảng viên
D. giáo viên mầm non Hạng II
Đáp án đúng: C. giảng viên cao đẳng Giảng viên
Giải thích: Đáp án đúng là “giảng viên cao đẳng Giảng viên”. Mã số V.09.02.03 tương ứng trực tiếp với chức danh giảng viên cao đẳng Giảng viên. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 8. Việc xếp lương theo Thông tư còn phải tuân theo hướng dẫn nào?
A. Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành của pháp luật
B. Chỉ quy chế nội bộ của từng trường
C. Thông tư 31 là căn cứ duy nhất, không cần văn bản khác
D. Nghị quyết của hội đồng trường thay thế toàn bộ quy định xếp lương
Đáp án đúng: A. Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành của pháp luật
Giải thích: Đáp án đúng là “Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành của pháp luật”. Điều 4 dẫn chiếu Thông tư 02/2007/TT-BNV về xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại và quy định hiện hành. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: đoạn 1 Điều 4 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 9. Một đơn vị công lập chỉ kiểm tra mã số chức danh nhưng không đối chiếu chuẩn nghề nghiệp trước khi bổ nhiệm. Cách làm này vi phạm nguyên tắc nào?
A. Có thể bỏ qua chuẩn nghề nghiệp nếu đơn vị thiếu nhân sự
B. Bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó
C. Chuẩn nghề nghiệp chỉ kiểm tra sau khi xếp lương
D. Chỉ cần đúng mã số là đủ
Đáp án đúng: B. Bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó
Giải thích: Đáp án đúng là “Bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó”. Khoản 1 Điều 3 đặt điều kiện bắt buộc về chuẩn nghề nghiệp trước khi bổ nhiệm; mã số đúng không thay thế điều kiện này. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 10. Đơn vị đang chuyển thông tin chức danh cũ sang hệ thống theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Phương án xử lý nào bảo đảm đồng bộ đúng đối với giáo viên mầm non Hạng III?
A. Giữ đúng mã số V.07.02.26 và áp dụng bảng lương A0, hệ số 2,10–4,89
B. Đổi sang mã số V.07.02.25 nhưng vẫn gọi là Hạng III
C. Áp dụng mã số V.07.02.24 và bảng lương A2, nhóm A2.2
D. Giữ mã số V.07.02.26 nhưng áp dụng bảng lương A1, hệ số 2,34–4,98
Đáp án đúng: A. Giữ đúng mã số V.07.02.26 và áp dụng bảng lương A0, hệ số 2,10–4,89
Giải thích: Đáp án đúng là “Giữ đúng mã số V.07.02.26 và áp dụng bảng lương A0, hệ số 2,10–4,89”. Thông tư gắn thống nhất chức danh giáo viên mầm non Hạng III với mã số V.07.02.26 và bảng lương A0, hệ số 2,10–4,89; không được trộn mã số hoặc bảng lương của hạng khác. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 11. Chuyên viên pháp chế cập nhật danh mục văn bản sau ngày 14/4/2026. Cách ghi nhận nào đúng đối với Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT?
A. Bỏ qua vì văn bản cũ luôn còn nguyên hiệu lực
B. Kiểm tra đúng phạm vi Điều 2, 7, 8, 9, 10 của Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT; không suy rộng toàn bộ văn bản nếu khoản 2 chỉ liệt kê một số điều, khoản
C. Xác định toàn bộ văn bản đương nhiên hết hiệu lực
D. Tự chọn điều khoản hết hiệu lực theo nhu cầu đơn vị
Đáp án đúng: B. Kiểm tra đúng phạm vi Điều 2, 7, 8, 9, 10 của Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT; không suy rộng toàn bộ văn bản nếu khoản 2 chỉ liệt kê một số điều, khoản
Giải thích: Đáp án đúng là “Kiểm tra đúng phạm vi Điều 2, 7, 8, 9, 10 của Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT; không suy rộng toàn bộ văn bản nếu khoản 2 chỉ liệt kê một số điều, khoản”. Khoản 2 Điều 17 chỉ tuyên bố hết hiệu lực đối với phạm vi được liệt kê là Điều 2, 7, 8, 9, 10; phải ghi nhận đúng phạm vi, không suy rộng. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 2 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 12. Khi xây dựng quy trình triển khai, thông tư là căn cứ để thực hiện những hoạt động nào trong cơ sở giáo dục công lập?
A. Bổ nhiệm chức danh, xếp lương và quản lý nhà giáo
B. Bỏ qua phân cấp và quyết định mọi trường hợp
C. Tự thay đổi khung hệ số ngoài Nghị định 204/2004/NĐ-CP
D. Tự ban hành mã số chức danh mới
Đáp án đúng: A. Bổ nhiệm chức danh, xếp lương và quản lý nhà giáo
Giải thích: Đáp án đúng là “Bổ nhiệm chức danh, xếp lương và quản lý nhà giáo”. Khoản 1 Điều 16 xác định đúng trách nhiệm hoặc phạm vi vận dụng nêu trên. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 1 Điều 16 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 13. Một đơn vị cần phân biệt bảng lương giữa ba chức danh thuộc nhóm giảng viên đại học. Nhận định nào đúng nhất?
A. Giảng viên và Giảng viên cao cấp cùng áp dụng A2, nhóm A2.1
B. Cả ba chức danh đều áp dụng A1
C. Giảng viên áp dụng A1; Giảng viên chính áp dụng A2, nhóm A2.1; Giảng viên cao cấp áp dụng A3, nhóm A3.1
D. Giảng viên chính áp dụng A3, nhóm A3.1 còn Giảng viên cao cấp áp dụng A1
Đáp án đúng: C. Giảng viên áp dụng A1; Giảng viên chính áp dụng A2, nhóm A2.1; Giảng viên cao cấp áp dụng A3, nhóm A3.1
Giải thích: Đáp án đúng là “Giảng viên áp dụng A1; Giảng viên chính áp dụng A2, nhóm A2.1; Giảng viên cao cấp áp dụng A3, nhóm A3.1”. Khoản 1 Điều 14 phân định riêng bảng lương cho từng chức danh trong nhóm giảng viên đại học. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 1 Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 14. Khi chuẩn hóa dữ liệu của giáo viên mầm non Hạng II, tổ hợp mã số và bảng lương nào phải được giữ thống nhất?
A. Áp dụng mã số V.07.02.26 và bảng lương A0
B. Đổi sang mã số V.07.02.24 nhưng vẫn gọi là Hạng II
C. Giữ đúng mã số V.07.02.25 và áp dụng bảng lương A1, hệ số 2,34–4,98
D. Giữ mã số V.07.02.25 nhưng áp dụng bảng lương A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00–6,38
Đáp án đúng: C. Giữ đúng mã số V.07.02.25 và áp dụng bảng lương A1, hệ số 2,34–4,98
Giải thích: Đáp án đúng là “Giữ đúng mã số V.07.02.25 và áp dụng bảng lương A1, hệ số 2,34–4,98”. Thông tư gắn thống nhất chức danh giáo viên mầm non Hạng II với mã số V.07.02.25 và bảng lương A1, hệ số 2,34–4,98; không được trộn mã số hoặc bảng lương của hạng khác. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 15. Phương án nào ghép đúng đầy đủ hạng/chức danh, mã số và bảng lương của giáo viên tiểu học Hạng II?
A. Hạng II – V.07.03.27 – A2, nhóm A2.1 – hệ số 4,40 đến 6,78
B. Hạng II – V.07.03.28 – A2, nhóm A2.2 – hệ số 4,00 đến 6,38
C. Hạng II – V.07.04.31 – A2, nhóm A2.2 – hệ số 4,00 đến 6,38
D. Hạng II – V.07.03.29 – A1 – hệ số 2,34 đến 4,98
Đáp án đúng: B. Hạng II – V.07.03.28 – A2, nhóm A2.2 – hệ số 4,00 đến 6,38
Giải thích: Đáp án đúng là “Hạng II – V.07.03.28 – A2, nhóm A2.2 – hệ số 4,00 đến 6,38”. Chuỗi thông tin đúng phải đồng thời là Hạng II, mã số V.07.03.28, loại/nhóm A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00–6,38. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và khoản 1 Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 16. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, cơ quan được đề nghị tiếp nhận phản ánh là cơ quan nào?
A. Bộ Tài chính
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo
C. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
D. Bộ Nội vụ
Đáp án đúng: B. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Giải thích: Đáp án đúng là “Bộ Giáo dục và Đào tạo”. Khoản 5 Điều 17 đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 5 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 17. Khoảng hệ số lương áp dụng cho giáo viên trung học phổ thông Hạng II theo Thông tư là khoảng nào?
A. từ 6,20 đến 8,00
B. từ 2,10 hoặc 2,34 đến 4,89 hoặc 4,98
C. từ 4,00 đến 6,38
D. từ 5,75 đến 7,55
Đáp án đúng: C. từ 4,00 đến 6,38
Giải thích: Đáp án đúng là “từ 4,00 đến 6,38”. Khoảng hệ số được quy định là từ 4,00 đến 6,38, gắn với loại/nhóm lương A2, nhóm A2.2. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và khoản 1 Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 18. Nếu văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì xử lý thế nào?
A. Chờ từng cơ sở giáo dục tự lựa chọn
B. Dừng toàn bộ việc bổ nhiệm và xếp lương
C. Thực hiện theo văn bản mới
D. Tiếp tục áp dụng văn bản cũ vô thời hạn
Đáp án đúng: C. Thực hiện theo văn bản mới
Giải thích: Đáp án đúng là “Thực hiện theo văn bản mới”. Khoản 4 Điều 17 yêu cầu thực hiện theo văn bản mới khi văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 4 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 19. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV), mã V.09.02.09 được bổ nhiệm sang chức danh nào?
A. Do cơ sở giáo dục tự chọn mã số phù hợp
B. Chuyển sang chức danh có hệ số cao nhất trong nhóm
C. Giữ nguyên mọi thông tin, không cần quyết định bổ nhiệm mới
D. Giáo viên sơ cấp hạng III, mã V.09.02.09
Đáp án đúng: D. Giáo viên sơ cấp hạng III, mã V.09.02.09
Giải thích: Đáp án đúng là “Giáo viên sơ cấp hạng III, mã V.09.02.09”. Điều 11 khoản 2 quy định chuyển tương ứng sang giáo viên sơ cấp hạng III và giữ loại B, hệ số 1,86–4,06. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 2 Điều 11 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 20. Cơ sở giáo dục tư thục muốn tham khảo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT để quản lý đội ngũ nhà giáo. Nhận định nào đúng?
A. Chỉ được vận dụng phần mã số, không được vận dụng phần quản lý
B. Bắt buộc áp dụng nguyên trạng như cơ sở công lập trong mọi trường hợp
C. Không được phép tham khảo bất kỳ nội dung nào
D. Có thể vận dụng quy định của Thông tư để bổ nhiệm chức danh, xếp lương chức danh và quản lý đội ngũ nhà giáo
Đáp án đúng: D. Có thể vận dụng quy định của Thông tư để bổ nhiệm chức danh, xếp lương chức danh và quản lý đội ngũ nhà giáo
Giải thích: Đáp án đúng là “Có thể vận dụng quy định của Thông tư để bổ nhiệm chức danh, xếp lương chức danh và quản lý đội ngũ nhà giáo”. Khoản 1 Điều 16 cho phép cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân vận dụng các quy định nêu trên. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Khoản 1 Điều 16 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 21. Sau khi được bổ nhiệm vào một chức danh, nguyên tắc xếp lương tương ứng là gì?
A. Được xếp lương tương ứng với chức danh được bổ nhiệm
B. Tự chọn bảng lương có hệ số cao hơn
C. Luôn giữ nguyên bảng lương cũ dù chức danh thay đổi
D. Xếp lương theo thâm niên mà không cần xét chức danh
Đáp án đúng: A. Được xếp lương tương ứng với chức danh được bổ nhiệm
Giải thích: Đáp án đúng là “Được xếp lương tương ứng với chức danh được bổ nhiệm”. Khoản 2 Điều 3 quy định chức danh được bổ nhiệm là căn cứ để xếp lương tương ứng. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 22. Đối với giảng viên cao đẳng Giảng viên chính, hệ số cao nhất trong khung lương được xác định ở mức nào?
A. Mức cuối của khung hệ số là 7,55
B. Mức cuối của khung hệ số là 6,78
C. Mức cuối của khung hệ số là 8,00
D. Mức cuối của khung hệ số là 4,89 hoặc 4,98
Đáp án đúng: B. Mức cuối của khung hệ số là 6,78
Giải thích: Đáp án đúng là “Mức cuối của khung hệ số là 6,78”. Khoản 1 Điều 13 ấn định khung hệ số từ 4,40 đến 6,78; vì vậy mức cuối là 6,78. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 23. Đối tượng áp dụng trực tiếp của Thông tư là nhóm nào?
A. Chỉ nhà giáo trong cơ sở giáo dục tư thục
B. Mọi người lao động trong doanh nghiệp giáo dục
C. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và tổ chức, cá nhân có liên quan
D. Chỉ cán bộ quản lý giáo dục cấp sở
Đáp án đúng: C. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và tổ chức, cá nhân có liên quan
Giải thích: Đáp án đúng là “Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và tổ chức, cá nhân có liên quan”. Khoản 2 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng là nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 2 Điều 1 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 24. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
A. 31/3/2026
B. 14/4/2026
C. 01/7/2026
D. 30/6/2026
Đáp án đúng: B. 14/4/2026
Giải thích: Đáp án đúng là “14/4/2026”. Khoản 1 Điều 17 quy định Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2026. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: khoản 1 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Câu 25. Khi rà soát quyết định bổ nhiệm của nhóm giáo viên trung cấp, tiêu chí nào phải được kiểm tra đồng thời để tránh ghép sai dữ liệu?
A. Chỉ cần đúng loại lương, không cần kiểm tra mã số
B. Chức danh, mã số và bảng lương phải khớp cùng một dòng quy định
C. Chỉ cần đúng tên chức danh, mã số có thể dùng của hạng liền kề
D. Có thể dùng bất kỳ mã số nào trong cùng nhóm nếu hệ số không đổi
Đáp án đúng: B. Chức danh, mã số và bảng lương phải khớp cùng một dòng quy định
Giải thích: Đáp án đúng là “Chức danh, mã số và bảng lương phải khớp cùng một dòng quy định”. Điều 2 và Điều 12 thiết kế một quan hệ đồng bộ giữa chức danh, mã số và bảng lương; trộn dữ liệu giữa các hạng làm sai căn cứ bổ nhiệm, xếp lương. Các phương án còn lại không phù hợp vì lần lượt gán sai mã số, hạng/chức danh, loại hoặc nhóm lương, khoảng hệ số hay phạm vi áp dụng so với quy định được dẫn chiếu. Căn cứ: Điều 2 và Điều 12 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Tiếp tục luyện tập đầy đủ
Sau khi xem các câu mẫu, hãy [bắt đầu với Bộ đề số 01](https://onthionline.edu.vn/de-thi/de-thi-thu-thong-tu-31-2026-tt-bgddt-bo-so-01) và hoàn thành lần lượt cả 10 bộ để đánh giá chính xác mức độ ghi nhớ.
Tiếp tục ôn luyện trên OnThiOnline
Xem kho đề thi, đăng ký tài khoản học viên và bắt đầu làm bài thi trắc nghiệm online.
Bài viết liên quan
10 bộ đề 500 câu trắc nghiệm ôn Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
10 bộ đề ( mỗi bộ đề có 50 câu trắc nghiệm ôn tập ). Tổng hợp có 500 câu trắc nghiệm ôn Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Bộ đề được biên soạn theo hướng dễ học, dễ luyện, có đáp án và giải thích chi tiết, giúp học viên nắm chắc kiến thức trọng tâm trước khi bước vào kỳ thi.
Đọc tiếp10 bộ đề thi Luật Cán bộ công chức 2025 ( 500 câu )
Tổng hợp 10 bộ đề thi Luật Cán bộ công chức 2025 với 500 câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc, bám sát nội dung ôn thi công chức, viên chức. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích chi tiết, giúp học viên nắm chắc kiến thức pháp luật, luyện kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức.
Đọc tiếp10 bộ đề 500 câu trắc nghiệm ôn thi Luật Viên Chức 2025
Tổng hợp 10 bộ đề với 500 câu trắc nghiệm ôn thi Luật Viên chức 2025, có đáp án và giải thích chi tiết. Phù hợp cho học viên ôn thi viên chức, công chức, kiểm tra kiến thức pháp luật về viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập
Đọc tiếp